TƯ VẤN PHÁP LUẬT

TƯ VẤN BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

 

Cá nhân, tổ chức có giống cây trồng mới do chính mình chọn, tạo hoặc phát hiện và phát triển thì có quyền sở hữu đối với giống cây trồng đó.

 Tổ chức, cá nhân nêu trên có thể là tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng; tổ chức, cá nhân nước ngoài có địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam.

TƯ VẤN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

 

Quyền sở hữu công nghiệp là một trong 03 nhóm Quyền sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

TƯ VẤN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Quyền tác giả và Quyền liên quan đến quyền tác giả (Quyền liên quan) là sản phẩm trí tuệ của cá nhân, tổ chức được Nhà nước bảo hộ và công nhận. Đây là một trong ba nhóm Quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật quy định.

TƯ VẤN THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI


Khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại được đặt ra trong trường hợp có tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau, có mục đích lợi nhuận. Thông thường các tranh chấp đó đã qua thương lượng, hòa giải nhưng các bên không tìm được tiếng nói chung.

TƯ VẤN THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH


Một cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Người làm đơn khởi kiện phải là người có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Nếu người đó là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.


TƯ VẤN THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN LAO ĐỘNG


Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.

 

TƯ VẤN THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ


Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước theo đó:

Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Luật bảo hiểm xã hôi quy định hai loại hình bảo hiểm đó là Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.


TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ


Bộ luật dân sự hiện hành (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ


Luật sở hữu trí tuệ hiện hành là một văn bản pháp luật thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước thông qua việc quy định về quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ ( Quyền sở hữu trí tuệ) .

Luật sở hữu trí tuệ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG


Bộ luật Lao động hiện hành của nước ta quy định một số nội dung liên quan đến tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

 

TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

Hiện nay, chúng ta đang áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015. Bộ luật này thay thế cho Bộ luật Dân sự năm 2005.

Bộ luật dân sự năm 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều.

 Trước đây,  Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều. 

Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt Bộ luật dân sự cũ, được sắp xếp rất khoa học.


TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

Luật đất đai quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đối tượng chịu phạm vi điều chỉnh của Luật này cũng rất rộng, bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; Người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ

Pháp luật hình sự của nước ta bao trùm trên hai lĩnh vực Hình sự và Tố tụng hình sự. Nội dung được thể hiện rõ nét trong Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự qua các thời kỳ.

Hiện nay, chúng ta đang áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự 2015 và Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Bộ luật hình sự 2015 có 426 Điều luật chia thành 26 Chương và Điều khoản thi hành. Bộ luật Tố tụng hình sự có 510 Điều chia thành 34 Chương và Điều khoản thi hành.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

 

Luật sư tham gia tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp với vai trò là người “quân sư” để tư vấn, hỗ trợ và xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, bảo đảm các quyện và lợi ích của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.